Essay:一人目になりたがらない日本人(3) Why Not Be the First One? ¿Por qué no eres el primero? Tại sao bạn không phải là người đầu tiên? 너 왜 처음은 아니니?

一人目3.jpg






誰一人席を立つ者がない中、講師達の視線は私に注がれる。その目が
「どうしたんだい?」と問いかけているのは明白だった。「じゃあ、
書きます。」と発言して私は席を立ち、ボードに英文を書き始めた。
すると、だ。いつものメンバーと思しき学生達がぞろぞろと前にやって
来て、おもむろに解答をボードに書きだしたのである。「何なの、君たち
は?なんでさっきまで書かなかったわけ?」と問いただしたいくらいだった
が、そんなことをしても何の意味もなかろう。要するに彼ら彼女らは、
「一人目になる」ことが怖かったのか嫌だったのか、あるいは自分の
辞書に載っていなかったかのどれかであろう。配慮したつもりの私の行い
は、結局無用のものだったと証明されたわけである。(続く)

だれひとりせきをたつものがないなか、こうしたちのしせんはわたしに
そそがれる。そのめが「どうしたんだい?」とといかけているのはめいはく
だった。「じゃあ、かきます。」とはつげんしてわたしはせきをたち、ぼーど
にえいぶんをかきはじめた。すると、だ。いつものめんばーとおぼしきがくせい
たちがぞろぞろとまえにやってきて、おもむろにかいとうをぼーどにかきだした
のである。「なんなの、きみたちは?なんでさっきまでかかなかったわけ?」と
といただしたいくらいだったが、そんなことをしてもなんのいみもなかろう。
ようするにかれらかのじょらは、「ひとりめになる」ことがこわかったのか
いやだったのか、あるいはじぶんのじしょにのっていなかったかのどれかで
あろう。はいりょしたつもりのわたしのおこないは、けっきょくむようのもの
だったとしょうめいされたわけである。 (つづく)

Nobody has stood up and the teachers took a close look at me.
It was absolutely like they were asking me what the heck
I was doing. “All right, let me volunteer.” I stood up and started
writing my answer on the board. Then, some other students
who looked familiar to me came to the board one after another and
started writing! “What’s this all about, guys? How come none of
you started writing yourself?” I really wanted to ask them, but I knew
it wouldn’t work. In fact, they were afraid of or not fond of being the first
one, or the phrase "be the first one" even doesn’t exist in their book. I
meant to be humble and give the other students a chance to join the class,
but the attempt was proved to be unnecessary. (To Be Continued)






Nadie se ha levantado y los profesores me miraron de cerca.
Era absolutamente como si me estuvieran preguntando qué estaba
haciendo. "Muy bien, déjame ser voluntario." Me levanté y comencé
a escribir mi respuesta en la pizarra. Entonces, algunos otros estudiantes
que parecían familiares para mí llegaron al tablero uno tras otro y
empezaron a escribir! "¿Qué es todo esto? ¿Por qué no empezaron todos
a escribir? "Realmente quería preguntarles, pero sabía que no funcionaría.
De hecho, tenían miedo o no le gustaba ser el primero, o la frase "ser el primero"
ni siquiera existe en su libro. Quise ser humilde y dar a los otros estudiantes
la oportunidad de unirse a la clase, pero el intento resultó ser innecesario.
(Continuará)

Không ai đứng dậy và giáo viên nhìn tôi. Nó hoàn toàn giống như họ đã hỏi
tôi những gì tôi đã làm. "Được rồi, hãy để tôi tình nguyện." Tôi đứng dậy và
bắt đầu viết câu trả lời lên bảng. Sau đó, một số sinh viên khác trông quen
thuộc với tôi đã đến hội đồng quản trị một lần nữa và bắt đầu viết! "Tất cả những
điều này là gì? Tại sao không phải tất cả các bạn bắt đầu viết cho mình? "Tôi thực
sự muốn hỏi họ, nhưng tôi biết nó sẽ không làm việc. Trên thực tế, họ sợ hoặc
không thích làm người đầu tiên, hoặc cụm từ "là người đầu tiên" thậm chí không
tồn tại trong cuốn sách của họ. Tôi có ý khiêm tốn và cho các học sinh khác có cơ
hội tham gia lớp, nhưng nỗ lực này đã được chứng minh là không cần thiết.
(Còn tiếp.)

아무도 일어나지 않았고 선생님들은 나를 자세히 보았다. 그들이 내가하는
일을 절대적으로 묻는 것처럼. "좋아, 자원 봉사하자."나는 서서 대답을
칠판에 쓰기 시작했다. 그런 다음, 내게 익숙한 다른 학생들이 차례로
보드에 와서 글쓰기를 시작했습니다. "이게 다 뭐야? 왜 여러분 모두가
글쓰기를 시작하지 않았습니까? "나는 정말로 그들에게 물어보고 싶었지만
그것이 효과가 없을 것이라고 생각했다. 실제로, 그들은 두려워하거나
두려워하거나 첫 번째가되는 것을 좋아하지 않거나, "첫 번째가된다는 것"이라는
문구가 그들의 책에도 존재하지 않습니다. 나는 겸손 해지고 다른 학생들에게
수업에 참여할 기회를 주려고했지만, 그 시도는 불필요한 것으로 판명되었습니다.
(계속하려면)

その一 (1)
http://www.fuentedelengua.tokyo/article/453105861.html
その二 (2)
http://www.fuentedelengua.tokyo/article/453151759.html



スポンサーリンク


いかがでしたか?
一歩、二歩、そして更に皆さんが本当の日本語の世界で
歩みを進める一助となれば幸いです!
いっぽ、にほ、そしてさらにみなさんがほんとうのにほんごのせかいで
あゆみをすすめるいちじょとなればさいわいです!
How was it? I hope you enjoyed it and learned a lot.
Now you are one step, two steps and a lot more steps closer
to the real Japanese world!
¿Cómo les gusta? ¡Ahora están mucho más cerca del
mundo real de japonés! ¡Muchas gracias por sus visitas!
Sao có thể vậy được? Tôi hy vọng điều này sẽ được giúp đỡ
rất nhiều và bạn sẽ có được một bước, hai bước và bước đi nhiều
hơn nữa gần gũi với thế giới thực của Nhật Bản!
어떠셨나요? 난 그것을 즐길 희망 많은 것을 배웠습니다.
이제 한 단계, 두 단계와 실제 일본의 세계에 더 많은 단계를
가까이 하는 것이 있습니다!

御機嫌よう!
Have a good one!
¡Hasta luego!
Hẹn gặp lại!
곧 당신을보고!


Todos los contenidos son del dueño del blog, Alfredo.
☆All the audio files here were recorded by the blog owner Alfredo.
☆All contents on this website are the copyright of the blog owner Alfredo.


皆様の温かいサポートに心より感謝いたします!
¡Muchas gracias por su apoyo sincero!
I truly appreciate your sincere support!
Xin trân thành cám ơn!
정말 고마워요!
にほんブログ村 外国語ブログへ
にほんブログ村

語学ランキング